nội hoá

nội hoá

Người tiêu dùng ưa chuộng hàng nội hoá vì chất lượng tốt.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho trở thành của riêng, của mình: "nội hoá" chỉ quá trình tiếp nhận, biến đổi một cái đó từ bên ngoài (như ý tưởng, sản phẩm, phong tục) thành một phần nội tại, phù hợp với bối cảnh hoặc nhu cầu của bản thân, cộng đồng, hay quốc gia.
    • Sản xuất trong nước: Trong kinh tế, "nội hoá" thường được dùng để chỉ việc thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng sản xuất trong nước.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Việc nội hoá công nghệ sản xuất giúp giảm chi phí nhập khẩu. (Quá trình tiếp nhận làm chủ công nghệ từ nước ngoài để sản xuất trong nước.)
    • Những giá trị văn hoá nước ngoài dần được nội hoá vào đời sống người Việt. (Các giá trị bên ngoài được biến đổi hòa nhập vào văn hóa bản địa.)
    • Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp nội hoá nguyên liệu để tăng tính tự chủ. (Khuyến khích sử dụng nguyên liệu sản xuất trong nước thay vì nhập khẩu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nội hoá sản phẩm": quá trình điều chỉnh sản phẩm của nước ngoài để phù hợp với thị trường hoặc nhu cầu trong nước.

    • Công ty này đã thành công trong việc nội hoá sản phẩm điện tử. (Biến sản phẩm nhập khẩu thành hàng sản xuất trong nước.)
  • "nội hoá tri thức": tiếp thu biến tri thức nước ngoài thành kiến thức bản địa.

    • Giáo dục cần chú trọng đến việc nội hoá tri thức khoa học tiên tiến. (Làm cho tri thức nước ngoài trở nên phù hợp hữu ích trong bối cảnh địa phương.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhập nội (động từ): đưa hàng hóa, sản phẩm từ nước ngoài vào trong nướcthường trái nghĩa với nội hoá (nội hoá thay thế hàng nhập khẩu).

    • Hàng nhập nội thường giá cao hơn hàng nội hoá. (Hàng nhập khẩu đắt hơn hàng sản xuất trong nước.)
  • Ngoại hoá (động từ): làm cho một cái đó trở nên thuộc về bên ngoàitrái nghĩa với nội hoá.

    • Việc ngoại hoá văn hoá có thể làm mất bản sắc dân tộc. (Làm cho văn hoá trở nên xa lạ với bản địa.)
Từ đồng nghĩa
  • Nội địa hoá: quá trình làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ trở nên phù hợp với thị trường trong nước.
  • Địa phương hoá: biến đổi một cái đó để phù hợp với địa phương cụ thể.
  • Tiếp biến: sự kết hợp biến đổi văn hoá khi tiếp xúc với yếu tố ngoại lai.
Thành ngữ liên quan
  • Nội hoá tư tưởng: tiếp thu biến tư tưởng nước ngoài thành tư tưởng riêng của cộng đồng.
    • Phong trào này đã nội hoá tư tưởng dân chủ phương Tây. (Biến tư tưởng nước ngoài thành phù hợp với bối cảnh bản địa.)

Từ chứa "nội hoá"